24/06/2026
GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN
I, CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. Chỉ định:
- Phẫu thuật ở khoang lồng ngực.
- Gây mê phối hợp với thuốc giãn cơ trong các phẫu thuật cần mềm cơ.
- Phẫu thuật vùng hàm mặt, tai mũi họng.
- Phẫu thuật sọ não.
- Phẫu thuật ở các bệnh nhân có nguy cơ cao.
2. Chống chỉ định:
- Không có chống chỉ định tuyệt đối.
- Chống chỉ định tương đối:
+ Viêm cấp tính đường khí đạo trên.
+ Lao thanh quản nặng, ung thư thanh quản.
II. KỸ THUẬT GÂY MÊ NỘI KHÍ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN
Kỹ thuật tiến hành:
1. Khởi mê:
- Người phụ tiêm tĩnh mạch thuốc mê thiopental liều lượng 3 - 5mg/kg với nồng độ 1 - 1,5%, thuốc giãn cơ suxamethonium liều lượng 1,5 – 2mg/kg.
- Thủ thuật viên úp mặt nạ thông khí 100% oxy cho bệnh nhân.
- Khi đủ độ mê và đủ giãn cơ tiến hành đặt ống nội khí quản.
- Tay phải của thủ thuật viên mở mồm bệnh nhân bằng đẩy các răng của xương hàm dưới với ngón một và đẩy các răng của xương hàm trên với ngón hai. Đồng thời tay trái của thủ thuật viên cầm đèn soi thanh quản, đưa từ từ lưỡi đèn theo bờ trên bên phải của lưỡi, gạt lưỡi sang trái và tiến dần lưỡi đèn vào chính giữa, xuống dưới hướng về gốc lưỡi để tìm nắp thanh môn. Nâng lưỡi đèn 450 sẽ thấy nắp thanh môn, nâng nắp thanh môn lên trên để bộc lộ hai dây thanh âm và khe thanh môn, lưu ý không tỳ lưỡi đèn soi thanh quản vào răng cửa để bẩy lưỡi ra.
- Tay phải nhẹ nhàng đưa ống nội khí quản theo rãnh của lưỡi đèn qua hai dây thanh âm vào trong khí quản. Sau đó rút lưỡi đèn ra rồi bơm căng bóng chèn của ống NKQ với 5ml không khí. Lắp bóng bóp vào ống NKQ bóp bóng, nghe phổi và nghe vùng thượng vị để kiểm tra xem ống đã đặt đúng trong khí quản chưa. Nếu rì rào phế nang đều hai phổi thì cố định ống NKQ bằng băng dính và băng vải. Nối ống NKQ với máy gây mê.
2, Duy trì mê:
Truyền tĩnh mạch propofol liều lượng 6 – 12mg/kg/giờ bằng bơm tiêm điện, tiêm tĩnh mạch fentanyl liều lượng 1,2 – 2mcg/kg và arduan liều lượng 0,08 – 0,1mg/kg.
3. Kết thúc mê:
- Giải giãn cơ: Prostigmin ống 0,5mg liều lượng 0,04 – 0,08mg/kg, pha loãng tiêm tĩnh mạch chậm.
- Thuốc đối kháng với nhóm thuốc giảm đau opioid: Naloxon ống 0,4mg liều lượng 1 – 2mcg/kg, tiêm tĩnh mạch (nếu cần).
- Khi bệnh nhân tỉnh, tự thở tốt qua ống NKQ, da niêm mạc hồng, SpO2 ≥ 96%, mạch huyết áp thân nhiệt ổn định thì rút ống NKQ.
III, BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ
1. Biến chứng hô hấp
1.1.Suy hô hấp:
- Rụng răng: Gắp răng ra, nhét gạc cầm máu.
- Co thắt thanh khí phế quản: Bệnh nhân tím tái, tiếng thở rít. Xử trí: Tiêm tĩnh mạch aminophyllin 5mg/kg và solumedron 40mg.
- Bít tắc ống do gập ống hoặc đầu vát ống chạm vào thành khí quản hoặc đờm dãi, máu … để phát hiện cần dựa vào áp lực đường khí đạo, máy gây mê sẽ báo động. Xử trí: Chỉnh lại tư thế đầu bệnh nhân nếu gập ống, hút lòng ống NKQ nếu ùn tắc đờm rãi, máu.
1.2 Nôn và trào ngược
Viêm phổi hít: Bệnh nhân hít phải dịch vị, hút trong đường hô hấp có dịch dạ dày. Bệnh nhân suy hô hấp, chụp XQ phổi có hình ảnh thâm nhiễm lan tỏa hai phế trường. Xử trí: Bơm rửa đường hô hấp bằng dung dịch natribicarbonat 1%, kháng sinh, solumedron 40mg. thở máy.
2. Biến chứng tuần hoàn
2.1 Loạn nhịp tim
Do ứ đọng CO2, thiểu dưỡng O2, rối loạn thăng bằng kiềm toan và nước điện giải
Tim đập chậm đều nên dùng atropin
2.2 Tăng huyết áp
Do đau trong lúc khởi mê hoặc phẫu thuật do chưa đạt độ mê theo yêu cầu, ứ đọng CO2, dùng thuốc co mạch hay thuốc mê ketamin, ether
Xử trí: Thêm thuốc an thần, giảm đau, tăng nồng độ thuốc mê, điều trị tăng thải CO2, cung cấp đủ Oxy
Dùng thuốc hạ áp nhóm chẹn kênh canxi, ức chế beta
2.3 Hạ huyết áp:
Do dùng thuốc mê quá liều , kích thích mạnh trong phẫu thuật, mất máu trước hay trong phẫu thuật, bất thường về tim mạch
Xử trí: Chấm dứt kích thích, truyền dịch và truyền máu kịp thời. Dùng thuốc vận mạch trợ tim liều thích hợp